Nghệ sĩ Nhân dân Phan Thị Bạch Hạc sinh ngày 01/12/1967 tại huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế, trong một gia đình có chị gái cũng theo đuổi nghệ thuật truyền thống. Bắt đầu bén duyên với nghệ thuật từ năm 1983 (khi mới 17 tuổi), bà đã dành trọn tâm huyết để học hỏi, trau dồi các loại hình Tuồng, múa Cung đình, ca Huế và múa dân gian dưới sự chỉ dạy tận tình của những tên tuổi lớn như NSND Lê Tiến Thọ, NSND Đàm Liên, NSND Hòa Bình, NSƯT La Thị Cẩm Vân, nghệ sĩ La Thanh Hùng... Từ một diễn viên trưởng thành qua lớp học tại Đoàn Nghệ thuật Truyền thống Huế, bà nhanh chóng khẳng định tài năng và trở thành diễn viên chính của Đoàn (giai đoạn 1985 – 1995), trước khi đảm nhận vai trò Phụ trách chuyên môn, Phó Giám đốc (2006 – 2015) và chính thức trở thành Giám đốc Nhà hát Nghệ thuật Truyền thống Cung đình Huế từ năm 2015.
Trong sự nghiệp biểu diễn phong phú, NSND Bạch Hạc để lại dấu ấn đậm nét qua hàng loạt vai diễn Tuồng kinh điển như Thị Kính (Quan Âm Thị Kính), Phụng Kiều (Sóng ngầm trong phủ chúa), Kỷ Lan Anh (Hộ sanh đàn), Phương Cơ (Ngọn lửa Hồng Sơn)... cùng các vũ điệu Cung đình chuẩn mực như Bát dật, Lục cúng Hoa đăng, múa Kiếm, Vũ phiến... Bà đặc biệt nổi tiếng với bí quyết làm chủ kỹ thuật làn điệu: khéo léo thể hiện hát Nam theo phong cách Huế gốc nhưng linh hoạt pha trộn chất Tuồng Quảng Nam khi hát Khách để làm bật lên tính cách nhân vật. Không chỉ gặt hái vô số giải thưởng cao quý như 3 Huy chương Vàng Liên hoan Sân khấu Toàn quốc (1995, 2003, 2009), 3 Giải thưởng Cố đô và danh hiệu Tài năng trẻ, bà còn tích cực tham gia giảng dạy thế hệ kế cận tại Trường Trung học VHNT Thừa Thiên Huế và mang nghệ thuật truyền thống Cố đô giao lưu tại nhiều quốc gia như Nhật Bản, Pháp, Nga, Italia, Thái Lan... Với những cống hiến đặc biệt xuất sắc cho nền nghệ thuật dân tộc, bà đã được Nhà nước phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ Ưu tú vào năm 2001 và Nghệ sĩ Nhân dân vào năm 2012.
I. Tiểu sử:
1. Tên khai sinh: Phan Thị Bạch Hạc.
2. Nghệ danh: Không.
3. Sinh năm: 01/12/1967.
4. Quê quán: Huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
5. Địa chỉ thường trú: B16 Khu qui hoạch Vĩ Dạ.
6. Nghề nghiệp: Diễn viên Múa hát Cung đình và Tuồng Huế.
7. Thế hệ nghệ nhân: Thế hệ thứ nhất.
8. Quá trình hoạt động nghệ thuật:
Năm 1983- 1985: Bắt đầu học tuồng và múa hát cung đình.
Năm 1985 - 1995: Trở thành diễn viên chính của Đoàn Nghệ thuật Truyền thống Huế.
Năm 1995 - 2006: Làm diễn viên và kiêm Phụ trách công tác chuyên môn.
Năm 2006 – 2015: Phó giám đốc Nhà hát Nghệ thuật Truyền thống Cung đình Huế, phụ trách chuyên môn.
Năm 1015: Giám đốc Nhà hát Nghệ thuật Truyền thống Cung đình Huế
9. Các nước và tỉnh thành đã từng tham gia lưu diễn:
Trong nước:
Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Bình Định, Quảng Ninh, Nha Trang, Vũng Tàu.
Nước ngoài:
Năm 1994: Biểu diễn tại nhật Bản.
Năm 1998: Biểu diễn tại Nhật Bản.
Năm 2002: Biểu diễn tại Nga và Pháp.
Năm 2006: Biểu diễn tại Italia.
Năm 2007: Biểu diễn tại Nhật Bản.
Năm 2008: Biểu diễn tại Thái Lan.
Năm 2009: Biểu diễn tại Pháp.
II. Đặc điểm:
1. Loại hình nghệ thuật đã được học: Tuồng, múa cung đình, ca Huế và múa dân gian.
2.Năm bắt đầu học: 1983 (17 tuổi)
3.Người dạy: Nghệ sĩ Nhân dân Lê Tiến Thọ, Nghệ sĩ Nhân dân Đàm Liên, Nghệ sĩ Nhân dân Hòa Bình, Nghệ sĩ Ưu tú La Thị Cẩm Vân, nghệ sĩ La Thanh Hùng.
4. Địa điểm học:
Đoàn Nghệ thuật Truyền thống Huế. Ngoài ra, còn tham gia tập huấn chuyên môn tại thành phố Đà Nẵng năm 1996 và thành phố Bình Định năm 1998.
5. Người đồng học:
Thanh Long, Chánh Giàu, Thu Thủy.
6. Người đồng diễn:
Thanh Long, Thu Thủy, Phương Thảo, Chánh Giàu, Bạch Hoa, Thanh Hùng, La Nguyên, Thu Vân, Đăng Hữu, Hoàng Đức.
7. Nắm giữ bí quyết nghề nghiệp:
Nghệ sĩ Ưu tú Phan Thị Bạch Hạc là người có khả năng biểu diễn ứng dụng các làn điệu tuồng vào từng nhân vật như: Hát Nam thì nghệ sĩ hát theo phong cách của Huế, nhưng nếu hát Khách thì sẽ có pha trộn cách hát của tuồng Quảng Nam để làm bật lên tính cách của nhân vật.
8. Thể hiện các bài bản:
- Các vai diễn tuồng: Thị Kính (trong vở tuồng Quan Âm Thị Kính), Tố Lan (trong vở tuồng Chuyện tình trinh nữ), Phụng Kiều (trong vở tuồng Sóng ngầm trong phủ chúa), Vân Duy (trong vở tuồng Tướng quân Bùi Viện), Ngọc Bảo (trong vở tuồng Chim Bằng trong bảo tố), Ngọc Hân (trong vở tuồng Nổi đau Người chủ soái), bà Trần (trong vở tuồng Chí sĩ Trần Cao Vân), Kỷ Lan Anh (trong vở tuồng Hộ sanh đàn), Loan Dung (trong vở tuồng Lý Phụng Đình), Phương Cơ (trong vở tuồng Ngọn lửa Hồng Sơn).
- Các điệu múa cung đình: Bát dật (văn, võ), Lục cúng Hoa đăng, Lục triệt hoa mã đăng, múa Kiếm, múa Vũ phiến, Tam quốc – Tây du, Lân mẫu xuất lân Nhi.
9. Giai thoại và kỷ niệm khi hành nghề: (ghi theo lời kể của nghệ nhân, nghệ sĩ hoặc các nghệ nhân, nghệ sĩ cùng thời)
“...Tối ngày 21/6/1985, tại xã Quán Hàu, tỉnh Quảng Bình, lúc đó tôi 19 tuổi và là lần đầu tiên đảm nhận vai diễn Cúc Hoa trong vở tuồng “Phạm Công – Cúc Hoa”. Đây là vai diễn chính đầu tiên được phân, do đó tôi rất lo sợ. Tôi sợ khán giả không chấp nhận mình nên cầu trời mong sao cho vai diễn của mình được suôn sẻ nhận. Và sau đêm diễn đó, hạnh phúc vỡ òa khi tôi nhận được những tràng pháo tay của khán giả và anh chị em đồng nghiệp.”
10. Truyền thống nghề nghiệp của gia đình:
Gia đình của nghệ sĩ Nhân dân Bạch Hạc chỉ có chị gái theo nghề diễn viên tuồng và múa hát cung đình. Hiện đang công tác tại Nhà hát Nghệ thuật Truyền thống Cung đình Huế.
11. Thế hệ kế tục:
Không
12. Đóng góp cho công tác truyền dạy:
Năm 2003: Tham gia dạy chương trình sân khấu học đường.
Năm 2004: Tham gia giảng dạy lớp Cao đẳng Tuồng và Múa hát cung đình Huế tại Trường Trung học Văn hóa Nghệ thuật tỉnh Thừa Thiên Huế.
Năm 2006: Tham gia dạy lớp múa truyền thống tại Trường Trung học Văn hóa Nghệ thuật tỉnh Thừa Thiên Huế.
13. Danh hiệu và giải thưởng được trao tặng:
Năm 1993: Được tặng Huy chương Bạc trong Liên hoan Sân khấu Toàn quốc.
Năm 1995: Được tặng Huy chương Vàng trong Liên hoan Sân khấu Toàn quốc.
Năm 1998: Được tặng Giải thưởng Cố đô.
Năm 1998: Đạt giải Nhì Tài năng trẻ Sân khấu Toàn quốc.
Năm 2001: Được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ Ưu tú.
Năm 2003: Được tặng Huy chương Vàng trong Liên hoan Sân khấu Toàn quốc.
Năm 2004: Được tặng Giải thưởng Cố đô.
Năm 2009: Được tặng Huy chương Vàng trong Liên hoan Sân khấu Toàn quốc.
Năm 2009: Được tặng Giải thưởng Cố đô.
Năm 2012: Được Nhà nước phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân.
14. Hình ảnh về nghệ sĩ